GA HOÁ HỌC 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tấn Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:58' 12-05-2010
Dung lượng: 518.0 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Lê Tấn Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:58' 12-05-2010
Dung lượng: 518.0 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: 22/8/09
Những kiến thức HS đã học đã biết có
liên quan
Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành
- Những kiến thức cơ bản của hoá học 8
- Không có
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Giúp HS nắm lại những kiến thức cơ bản của hoá học 8. Các khái niệm, các công thức tính, các loại phản ứng hoá học, các định luật, dung dịch, nồng độ dug dịch, oxít, axít, bazơ, muối, …
Kỹ năng:
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng vận dụng các công thức tính để giải bài tập, kỹ năng viết PTHH.
Giáo dục:
Giáo dục HS tính cần cù, chăm chỉ.
CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
GV: Thâm nhập giáo án.
HS: Ôn tập những kiến thứoá học 8.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.
Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Để nắm vững những kiến thức cơ bản, đồng thời cũng cố, khắc sâu những kiến thức đã học từ lớp 8- Hôm nay chúng ta ôn tập.
2.Phát triển bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG
* HĐ1- Kiến thức cần nhớ
GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm.
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
HS: Nhóm I- Từ đầu NTHH.
Nhóm II- Đơn chất, hợp chất, mol, oxít.
Nhóm III – Axít, bazơ, muối.
Nhóm IV- Phần còn lại.
GV: Gọi đại diện các nhóm lần lượt trả lời.
HS: Nhận xét, bổ sung.
GV: Chương ttrình hoá học 8 – chúng ta đã học những công thức tính nào?
HS: n = ; n = ; n = ;
m = n.M; M = ; Vo = n.22,4;
C% = .100%; CM = ;
GV: Nêu các loại phản ứng hoá học mà em đã học?
HS:- Phản ứng hoá hợp.
phản ứng phân huỷ.
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng thế.
Phản ứng oxi hoá - khử.
GV: Nêu đ/n các loại phản ứng?
HS: Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học, trong đó có một chất mới sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu.
…………………………………………….
GV: Nêu và giải thích định luật bảo toàn khối lượng?
HS: - Trong một phản ứng hoá học: Tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng của các sản phẩm.
Gt: +Số lượng nguyên tử bảo toàn
+ khối lượng nguyên tử bảo toàn.
Đpcm.
GV: Chúng ta đã hhọc những loại hợp chất vô cơ nào?
HS: Oxít, Axít, Bazơ, Muối.
GV: Nêu đ/n các loại hợp chất vô cơ?
HS: Dựa vào công thức tổng quát để định nghĩa.
GV: Dung dịch là gì?
HS: Là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
GV: Nồng độ % của dung dịch là gì?
HS: Là lượng chất tan chứa trong 100g dung dịch.
CT tính: C% =
GV: Nồng độ M là gì?
HS: Là số mol chất tan chứa trong 1 lít dung dịch.
*HĐ 2: Bài tập.
GV: Hãy bổ túc PTPƯ và cho biết phản ứng sau thuộc loại nào?
a. Zn + HCl …….+ H2.
b. Na +……. Na2O .
c. CuO + H2 Cu + ……
d. KClO3 ……. + O2.
e. Fe2O3 + CO …..+ CO2 .
f. H2O + ….. H3PO4.
HS: Các nhóm thực hiện trong 3 phút.
GV: Gọi các đại diện các nhóm lên thực hiện.
HS:Nhận xét chéo.
GV: kết luận, cho điểm (nếu đúng).
Kiến thức cần nhớ:
1. Các khái niệm:
Nguyên tử
Phân tử
Nguyên tố hoá học
Đơn chất, hợp chất
Mol
Oxít
Axít
Bazơ
Muối
Dung dịch:
+ Nồng độ % của dung dung dịch.
+ Nồng độ mol của dung dịch.
Các công thức tính:
n =;
n = ;
n = ;
m = n.M;
C% =.100%;
CM = ;
A = n.N;
V0 = n.22,4;
Trong đó:
n : Số mol(lượng chất)
 







Các ý kiến mới nhất