Địa 9 (Cả năm 3 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thành Khải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 03-07-2010
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thành Khải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 03-07-2010
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :
Tiết 1
BÀI 1:
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS cần
- Biết nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
2.Kỹ năng
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
3.Thái độ :
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam
- Tập sách « Việt Nam hình ảnh cộng đồng54 dân tộc » - NXB Thông tấn
- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam.
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới
- SGK, vở bài tập, tập bản đồ.
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số hs –dụng cụ học tập ( 6’)
2.Kiểm tra bài cũ: ( không )
3 Bài mới : 1’
Việt Nam – Tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân – Âu cơ , cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bài học đầu tiên của môn địa lí lớp 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước ; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được phân bố như thế nào trên đất nước ta.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Quan sát bộ ảnh đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
GV: Dùng tập ảnh « Việt Nan hình ảnh 54 dân tộc ». Giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho các miền đất nước
Hỏi: Bằng hiểu biết của bản thân em hãy cho biết :
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Kể tên các dân tộc mà em biết ?
- Trình bày những nét khái quát về dân tộc Kinh và một số dân tộc khác ?
Hỏi: Quan sát H1.1 cho biết dân tộc nào chiếm số dân đông nhất ? chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Hỏi (k): Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK cho biết :
- Người Việt cổ còn có tên gọi gì?
- Đặc điểm dân tộc Việt và các dân tộc ít người ?
Hỏi: Kể tên một số sản phẩm thủ công têu biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?
Hỏi (k): Hãy kể tên các vị lãnh đạo của Đảng và nhà nước ta, tên các vị anh hùng, các nhà khoa học có tiếng là người dân tộc ít người mà em biết ?
Hỏi (k): Cho biết vai trò của người Việt định cư ở nước ngoài đối với đất nước ?
* Chuyển ý: Việt nam là tổ quốc có nhiều thành phần dân tộc . Đại đa số các dân tộc có nguồn gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái nhà của nước Việt Nam thống nhất. Về số lượng sau người Việt là người Tày, Thái, Mường, Khơ me, mỗi tộc người có số dân trên 1 triệu. Các tộc người khác có số lượng ít hơn. Địa bàn sinh sống các thành phần dân tộc được như thế nào, ta cùng tìm hiểu mục II.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS khai thác bảng đồ
Hỏi (k): Dựa vào bản đồ « phân bố dân tộc Việt Nam » và hiểu biết của mình cho biết dân tộc Kinh phân bố chủ yéu ở đâu ?
GV: lãnh thổ của cư dân Việt Nam cổ trước công nguyên…
+ Phía Bắc: Tỉnh Vân Nam, Quảng Tây ( Trung Quốc )
+ Phía Nam… Nam Bộ
- Sự phân hóa cư dân Việt Cổ thành các bộ phân …
+ Cư dân phía Tây – Tây Bắc…
+ Cư dân phía Bắc…
+ Cư dân phía Nam ( từ Quảng Bình trở vào )…
+ Cư dân ở đồng bằng, trung du và Bắc Trung Bộ vẫn giữ được bản sắc việt cổ tồn tại qua hơn 1000 năm Bắc Thuộc…
Hỏi: Hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu ?ø GV: Tuy nhiên đây là vùng giao thông đi lại khó khăn, nhưng là vùng giàu tài nguyên, vị trí quan trọng.
Hỏi: Dựa vào SGK và bản đồ
Tiết 1
BÀI 1:
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS cần
- Biết nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
2.Kỹ năng
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
3.Thái độ :
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II.Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam
- Tập sách « Việt Nam hình ảnh cộng đồng54 dân tộc » - NXB Thông tấn
- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam.
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới
- SGK, vở bài tập, tập bản đồ.
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số hs –dụng cụ học tập ( 6’)
2.Kiểm tra bài cũ: ( không )
3 Bài mới : 1’
Việt Nam – Tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân – Âu cơ , cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bài học đầu tiên của môn địa lí lớp 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta có bao nhiêu dân tộc ; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước ; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được phân bố như thế nào trên đất nước ta.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Quan sát bộ ảnh đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
GV: Dùng tập ảnh « Việt Nan hình ảnh 54 dân tộc ». Giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho các miền đất nước
Hỏi: Bằng hiểu biết của bản thân em hãy cho biết :
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Kể tên các dân tộc mà em biết ?
- Trình bày những nét khái quát về dân tộc Kinh và một số dân tộc khác ?
Hỏi: Quan sát H1.1 cho biết dân tộc nào chiếm số dân đông nhất ? chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Hỏi (k): Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK cho biết :
- Người Việt cổ còn có tên gọi gì?
- Đặc điểm dân tộc Việt và các dân tộc ít người ?
Hỏi: Kể tên một số sản phẩm thủ công têu biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?
Hỏi (k): Hãy kể tên các vị lãnh đạo của Đảng và nhà nước ta, tên các vị anh hùng, các nhà khoa học có tiếng là người dân tộc ít người mà em biết ?
Hỏi (k): Cho biết vai trò của người Việt định cư ở nước ngoài đối với đất nước ?
* Chuyển ý: Việt nam là tổ quốc có nhiều thành phần dân tộc . Đại đa số các dân tộc có nguồn gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái nhà của nước Việt Nam thống nhất. Về số lượng sau người Việt là người Tày, Thái, Mường, Khơ me, mỗi tộc người có số dân trên 1 triệu. Các tộc người khác có số lượng ít hơn. Địa bàn sinh sống các thành phần dân tộc được như thế nào, ta cùng tìm hiểu mục II.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS khai thác bảng đồ
Hỏi (k): Dựa vào bản đồ « phân bố dân tộc Việt Nam » và hiểu biết của mình cho biết dân tộc Kinh phân bố chủ yéu ở đâu ?
GV: lãnh thổ của cư dân Việt Nam cổ trước công nguyên…
+ Phía Bắc: Tỉnh Vân Nam, Quảng Tây ( Trung Quốc )
+ Phía Nam… Nam Bộ
- Sự phân hóa cư dân Việt Cổ thành các bộ phân …
+ Cư dân phía Tây – Tây Bắc…
+ Cư dân phía Bắc…
+ Cư dân phía Nam ( từ Quảng Bình trở vào )…
+ Cư dân ở đồng bằng, trung du và Bắc Trung Bộ vẫn giữ được bản sắc việt cổ tồn tại qua hơn 1000 năm Bắc Thuộc…
Hỏi: Hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu ?ø GV: Tuy nhiên đây là vùng giao thông đi lại khó khăn, nhưng là vùng giàu tài nguyên, vị trí quan trọng.
Hỏi: Dựa vào SGK và bản đồ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất