Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • ( )

Điều tra ý kiến

Theo bạn NCKHSPƯD khả thi ở mức độ nào?
10%
25%
50%
75%
100%

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh đẹp

    Words_and_Their_Stories__Water_Expressions.mp3 Words_and_Their_Stories__Colors__VOA__Voice_of_America_English_News.mp3 Words_and_Their_Stories__Dog_Talk__VOA__Voice_of_America_English_News.mp3 Nation_columbus_p1_21413__VOA__Voice_of_America_English_News.mp3 Seexphistoryofenglishpart126dec12WEB.mp3 Constitution_part_2.mp3 Constitution.mp3 03_Test_1_Part_31.mp3 02_Test_1_Part_21.mp3 01_Test_1_Part_11.mp3 05_Track_554.mp3 05_Track_551.mp3 03_Track_347.mp3 02_Track_250.mp3 01_Track_150.mp3 04__4.mp3 03__3.mp3 02__2.mp3 01__1.mp3 SPECIAL_ENGLISH_NEWS3.mp3

    Các liên kết khác

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Học Tiếng Anh

    GÓC HỌC TIẾNG ANH CỦA BẠN
    Ghinhớ trang này
    1001 TEST Học nhanh Ngữ pháp 1 Ngữ pháp 2 Ngữ pháp 3
    Luyện nghe: Luyện đọc Luyện viết Từ vựng
    - Tục ngữ
    Cách phát âm
    Tán gẫu Học và chơi Tiếng Anh hình ảnh Diễn đàn đề thi Câu lạc bộ
    Công ty DG toàn cầu TT ngoại ngữ Golenkey TT ngoại ngữ ILA TT ngoại ngữ Việt Anh TT Anh ngữ Canada
    Dạy ngoại ngữ 1 Dạy ngoại ngữ 2 Dạy ngoại ngữ 3 Dạy ngoại ngữ 4 Dạy ngoại ngữ 5

    Báo mới

    Lịch

    Đồng hồ

    Google

    Khách thăm

    free counters

    Tải giáo án

    Sheet1 Sheet2 Sheet3
    >
    <</b>

    Liên kết websites

    Let's have a drink

    RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC CÁC BẠN ĐẾN THĂM - MONG ĐƯỢC SỰ ĐÓNG GÓP CỦA MỌI NGƯỜI - VUI LÒNG ĐĂNG NHẬP Ở Ô BÊN PHẢI MÀN HÌNH CỦA BẠN

    cảnh khuya

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Nguyễn Thi Thùy Trang - giáo viên Trường Trung học Bắc Mỹ tp hcm
    Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Trang
    Ngày gửi: 14h:57' 29-11-2007
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 466
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả:

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả vàhoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả:
    Người chiến sĩ cách mạng, anh hùng dân tộc, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam. - Là nhà văn, nhà thơ lớn của Việt Nam. - Là danh nhân văn hóa thế giới.
    Hồ Chí Minh (1890-1969)
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả:
    Những tác phẩm chính:
    * Tc gia v?n h?c :
    Văn chính luận : Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến …
    Truyện ký : Varen và Phan Bội Châu, Vi hành …
    Thơ : Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh …
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả


    2. Hoàn cảnh sáng tác:

    Chiến khu Việt Bắc:
    -Cảnh khuya(1947)
    -Rằm tháng Giêng(1948)
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả


    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:


    CẢNH KHUYA
    Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
    1947
    (Hồ Chí Minh)
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:


    RẰM THÁNG GIÊNG
    (Nguyên tiêu)
    Phiên âm
    Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
    Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
    Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
    Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
    1948
    (Hồ Chí Minh)

    Dịch nghĩa:
    Đêm nay,đêm rằm tháng giêng,trăngđúng lúctròn nhất
    Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân;
    Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân,
    Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền.


    Dịch thơ:
    Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
    Giữa dòng bàn bạc việc quân,
    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

    (Xuân Thuỷ dịch)

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:


    *Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.



    *Về thể loại,so với những bài thơ thất ngôn tứ tuyệt đã học, 2 bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng có những điểm giống và khác là:
    -Giống:
    +Mỗi bài có 4 câu. Mỗi câu 7 chữ
    +Gieo một vần ở chữ cuối của các câu 1,2,4 (bài 1 vần a; bài 2 vần iên)
    +Cấu trúc nội dung bài thơ cũng theo trình tự: khai, thừa, chuyển, hợp với 2 câu đầu tả cảnh, 2 câu sau thể hiện tâm trạng.
    -Khác:
    +Bài 1: nhịp thơ có chút thay đổi ở câu 1 và câu 4 (câu 1 nhịp 3/4 ; câu 4 nhịp 2/5)



    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    * So với phiên âm, bài dịch thơ có điểm khác:
    -Thể thơ: lục bát
    -Có thêm vào nhiều từ khá hay: lồng lộng, bát ngát, ngân...
    -Trong câu 2 thiếu một từ “ xuân”
    -Câu 3: thiếu 2 chữ ”yên ba” ( khói sóng) và dịch là giữa dòng thì mới thấy được nơi bàn luận quân sự và làm thơ nhưng lại bỏ mất cái mịt mù, hư thực của cảnh khuya


    RẰM THÁNG GIÊNG
    (Nguyên tiêu)
    Phiên âm
    Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
    Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
    Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
    Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.



    Dịch thơ:
    Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
    Giữa dòng bàn bạc việc quân,
    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

    (Xuân Thuỷ dịch)

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả:


    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:


    CẢNH KHUYA
    Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
    1947
    (Hồ Chí Minh)
    III. Phân tích văn bản
    1.Cảnh khuya:
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:

    Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:

    cảnh gần gũi với
    con người, trẻ trung, sống động.
    - So sánh: tiếng suối-tiếng hát
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:

    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:


    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp ngữ
    Chưa ngủ:
    +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:


    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp ngữ
    Chưa ngủ:
    +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước

    ?Viết về những đêm không ngủ của Bác vì lo cho dân cho nước, ngoài bài thơ này em còn biết những bài thơ nào nữa ? (Thơ của Bác và những nhà thơ khác viết về Bác)

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp ngữ
    Chưa ngủ:
    +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước

    -Không ngủ được ( Hồ Chí Minh )
    -Đêm nay Bác không ngủ ( Minh Huệ )



    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp ngữ
    Chưa ngủ:
    +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước

    ? Hơn năm, bảy thế kỉ trước cũng có những nhà thơ, nhà văn trung đại không ngủ vì lo cho dân cho nước. Đó là những nhà thơ, nhà văn nào? Em hãy đọc một số câu thơ, câu văn tiêu biểu của các tác giả đó?

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp ngữ
    Chưa ngủ:
    +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước

    “ Ngẫm thù lớn há đội trời chung
    Căm giặc nước thề không cùng sống.
    …Những trằn trọc trong cơn mộng mị
    Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi ”
    ( Bình Ngô Đại Cáo - Nguyễn Trãi )

    “ … Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa. Chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uóng máu quân thù. Dẩu cho trăm thân này phơi ngoài nộ cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng có cam lòng ”
    ( Hịch Tướng Sĩ - Trần Quốc Tuấn )
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.
    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp từ.
    - Chưa ngủ: +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước


    RẰM THÁNG GIÊNG
    (Nguyên tiêu)
    Phiên âm
    Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
    Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
    Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
    Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

    1948
    (Hồ Chí Minh)

    Dịch thơ:
    Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
    Giữa dòng bàn bạc việc quân,
    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

    (Xuân Thuỷ dịch)

    2.Rằm tháng giêng:
    a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:
    b.Hình ảnh con người:
    - Bàn việc quân

    - Không gian: cao rộng, bát ngát,tràn ngập ánh trăng.
    - Điệp từ “xuân”:
    .
    cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống.
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.
    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp từ.
    - Chưa ngủ: +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước
    2.Rằm tháng giêng:
    a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:
    b.Hình ảnh con người:
    - Bàn việc quân

    - Không gian: cao rộng, bát ngát,tràn ngập ánh trăng.
    - Điệp từ “xuân”:
    .
    cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống.
    ? Đặt trong đề tài thơ kháng chiến của Bác, em hiểu như thế nào về chi tiết “ bàn quân sự”? Chi tiết đó gợi lên một không khí như thế nào?
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    lồng lộng, nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp từ.
    - Chưa ngủ: +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước


    RẰM THÁNG GIÊNG
    (Nguyên tiêu)
    Phiên âm
    Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
    Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
    Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
    Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

    1948
    (Hồ Chí Minh)

    Dịch thơ:
    Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
    Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
    Giữa dòng bàn bạc việc quân,
    Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

    (Xuân Thuỷ dịch)

    2.Rằm tháng giêng:
    a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:
    b.Hình ảnh con người:
    - Bàn việc quân
    yêu quê hương, cách mạng.
    Trăng đầy thuyền
    phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng.

    hài hoà giữa chất thép và chất nghệ sĩ trong tâm hồn Bác.

    - Không gian: cao rộng, bát ngát,tràn ngập ánh trăng.
    - Điệp từ “xuân”:
    .
    cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống.
    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp từ.
    - Chưa ngủ: +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước
    2.Rằm tháng giêng:
    a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:
    - Không gian: cao rộng, bát ngát.
    - Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống.

    b.Hình ảnh con người:
    - Bàn việc quân
    yêu quê hương, cách mạng.
    Trăng đầy thuyền
    phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng.

    Chất thép haì hoà chất nghệ sĩ trong tâm hồn Bác.

    VI. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    -Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.
    - Lời thơ tự nhiên gợi cảm.
    - Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao.
    ?Qua hai bài thơ này, em học tập được gì về phong cách và lối sống cuả Bác ?
    2. Nội dung:
    - Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên nhiên,
    tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của
    Bác Hồ.

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp từ.
    - Chưa ngủ: +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước
    2.Rằm tháng giêng:
    a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:
    - Không gian: cao rộng, bát ngát.
    - Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống.

    b.Hình ảnh con người:
    - Bàn việc quân
    yêu quê hương, cách mạng.
    Trăng đầy thuyền
    phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng.

    Chất thép hài hòa chất nghệ sĩ trong tâm hồn Bác.

    VI. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    -Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.
    - Lời thơ tự nhiên gợi cảm.
    - Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao.
    2. Nội dung:
    - Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ.

    V.Luyện tập:

    Câu1: 2 bài thơ “Cảnh khuya”, “Rằm tháng giêng” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
    a.Tự sự b.Biểu cảm
    c.Nghị luận d.Miêu tả

    Câu 2: Vì sao em biết 2 bài thơ đó thuộc phương thức biểu cảm?
    a.Vì 2 bài thơ bài tỏ tình cảm, cảm xúc.
    b.Vì 2 bài thơ tái hiện trạng thái sự vật, con người.
    c.Vì 2 bài thơ nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.
    d.Vì 2 bài thơ trình bày diễn biến sự việc
    Câu 3: Hai bài thơ được viết theo thể loại thơ nào?
    a.Lục bát
    b.Song thất lục bát
    c.Thất ngôn bát cú
    d.Thất ngôn tứ tuyệt
    1. Trắc nghiệm:

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp từ.
    - Chưa ngủ: +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước
    2.Rằm tháng giêng:
    a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:
    - Không gian: cao rộng, bát ngát.
    - Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống.

    b.Hình ảnh con người:
    - Bàn việc quân
    yêu quê hương, cách mạng.
    Trăng đầy thuyền
    phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng.

    Chất thép haì hoà chất nghệ sĩ trong tâm hồn Bác.

    VI. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    -Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.
    - Lời thơ tự nhiên gợi cảm.
    - Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao.
    2. Nội dung:
    - Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ.

    2 .Bài tập 2:
    Hai bài thơ lộng lẫy ánh trăng và lòng người phấn chấn ra đời giữa lúc kháng chiến gian khổ. Điều đó cho ta thấy vẻ đẹp nào trong tâm hồn và phong cách sống của Bác?
    -Tâm hồn nhạy cảm và trân trọng những vẽ đẹp của tạo hoá, đặc biệt là ánh trăng
    -Phong cách sống lạc quan, giàu chất nghệ sĩ.










    V.Luyện tập:

    Tiết 45 (giảng văn)
    ( HỒ CHÍ MINH )
    I.Vài nét về tác giả và xuất xứ tác phẩm:
    1. Tác giả
    2. Hoàn cảnh sáng tác:
    II. Đọc, tìm hiểu chung:
    III. Phân tích văn bản:
    1.Cảnh khuya:
    a.Cảnh khuya trên rừng Việt Bắc:
    - So sánh:tiếng suối-tiếng hát

    - Điệp từ “lồng”
    cảnh gần gũi với con người, trẻ trung, sống động.
    nhiều đường nét, hình khối, giao hoà,giao cảm.
    Có nhạc, có họa.

    b.Tâm trạng của Bác:
    - So sánh, điệp từ.
    - Chưa ngủ: +Mãi ngắm cảnh đẹp
    +Lo việc nước
    2.Rằm tháng giêng:
    a.Cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông:
    - Không gian: cao rộng, bát ngát.
    - Cảnh vật lộng lẫy, trong trẻo, trẻ trung, đầy sức sống.

    b.Hình ảnh con người:
    - Bàn việc quân
    yêu quê hương, cách mạng.
    Trăng đầy thuyền
    phong thái ung dung, lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng.

    Chất thép haì hoà chất nghệ sĩ trong tâm hồn Bác.

    VI. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    -Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.
    - Lời thơ tự nhiên gợi cảm.
    - Sử dụng các biện pháp tu từ đạt hiệu quả cao.
    2. Nội dung:
    - Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên
    nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc
    quan của Bác Hồ.

    Hướng dẫn về nhà
    1. Học thuộc 2 bài thơ “Cảnh khuya”, “Rằm tháng giêng”.
    2. Nắm chắc những nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ.
    3. Tìm những câu thơ và bài thơ của Bác viết về trăng
    4. Chuẩn bị bài: “Tiếng gà trưa” ( Xuân Quỳnh)
    - Đọc bài thơ
    -Trả lời những câu hỏi 1,2,3,4 SGKtrang 151
    -Vẽ tranh minh hoạ cho một trong những nội dung của bài thơ.
    V.Luyện tập:

    Đúng
    sai
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    CHÀO TẠM BIỆT
     
    Gửi ý kiến

    Lịch âm dương

    TẬP HỢP BÀI GIẢNG CÁC MÔN TỰ NHIÊN

    TẬP HỢP BÀI GIẢNG CÁC MÔN XÃ HỘI

    Truyện cười

    Thư giãn